Một số kiến thức cơ bản về nấm linh chi

Nấm linh chi xưa được biết đến là tiên dược trong việc bồi bổ sức khỏe người dùng. Vậy ngày nay linh chi có tác dụng gì? Bạn đã biết về nấm linh chi? hãy cùng tham khảo một số kiến thức cơ bản về nấm linh chi dưới đây nhé
– Nguồn Vua Linh Chi Rừng –

Một số kiến thức cơ bản về nấm linh chi
Một số kiến thức cơ bản về nấm linh chi

Một số thông tin về nấm linh chi từ xưa

Từ xa xưa, con người đã biết dùng nấm linh chi làm thuốc. “Thần nông bản thảo” xếp linh chi vào loại siêu thượng phẩm hơn cả nhân sâm, dùng lâu ngày giúp cơ thể nhẹ nhõm, tăng tuổi thọ (khinh thân bất lão diên niên ích thọ) nên dân gian rất ưa chuộng.
“Bản thảo cương mục” coi linh chi là loại thuốc quý, có tác dụng bảo can (bảo vệ gan), giải độc, cường tim, kiện não (bổ óc), tiêu đờm, lợi niệu, ích vị (bổ dạ dày).

Một số thông tin nấm linh chi thời điểm hiện tại

Gần đây, các nhà khoa học phát hiện nấm linh chi cũng có tác dụng phòng và chống ung thư, chống lão hóa, làm tăng tuổi thọ.
Linh chi còn có tên chi thảo, nấm lim, nấm thần tiên, nấm trường thọ… Dựa vào màu sắc, có 6 loại nấm linh chi cơ bản:
– Thanh chi (màu xanh)
– Hồng chi hay Xích chi, Đơn chi (màu hồng)
– Hoàng chi hay Kim chi (màu vàng)
– Bạch chi hay Ngọc chi (màu trắng)
– Hắc chi hay Huyền chi (màu đen)
– Tử chi (màu tím)

Công dụng của nấm linh chi trong Đông Y

Theo kiến thức Đông Y, nấm linh chi có công dụng rất tốt với sức khỏe con người được chia các làm các loại sau.
– Thanh chi tính bình, không độc, có tác dụng bổ can khí, cường khí, an thần, sáng mắt, tăng trí nhớ, chữa viêm gan cấp và mạn tính
– Xích chi vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ, chữa các bệnh về huyết và thần kinh, tim; kim chi vị ngọt, tính bình, không độc, làm mạnh hệ miễn dịch
– Huyền chi vị mặn, tính bình, không độc, chữa các bệnh ở cơ quan bài tiết, trị bí tiểu tiện, sỏi thận
– Ngọc chi vị cay, tính bình, không độc, tác dụng bổ ích phế khí, chữa hen; tử chi vị ngọt, tính ôn, không độc, chữa đau nhức xương khớp.
Nấm linh chi thường được dùng cho các trường hợp suy nhược thần kinh, đau đầu chóng mặt, hồi hộp, tim đập nhanh, mất ngủ quên lẫn, ù tai điếc tai, đau lưng mỏi gối, hen suyễn, viêm khí phế quản, viêm gan, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, tăng mỡ và cholesterol trong máu, giảm bạch cầu, bệnh tiểu đường, người cao tuổi, cơ thể suy nhược, mệt mỏi, tiêu hoá kém…

webbanhang

FacebookGoogle+